Làm thế nào để đo trọng lượng của các ngôi sao?

Khoa học thường thức

Việc tính toán khối lượng các ngôi sao là dựa vào khối lượng của Trái đất. Thế việc tính toán khối lượng của Trái đất được tiến hành như thế nào? Hiện nay, người ta đã biết khoảng cách từ tâm Trái đất đến bề mặt Trái đất. Cho dù là hằng số của lực hấp dẫn về giá trị mà nói là một con số rất bé. Nhưng người ta có thể đo được chính xác giá trị này. Người ta vẫn hay dùng cách dựa vào đo gia tốc của lực hấp dẫn đối với một vật thể nào đó rồi từ đó tính ra lượng chất của Trái đất.

Dùng định luật Kepler, dựa vào khoảng cách giữa các quỹ đạo, thời gian chuyển động một vòng trên quỹ đạo, người ta có thể tính được trọng lượng của chúng. Ngoài ra, trọng lượng các tinh cũng được tính từ khoảng cách và chu kỳ chuyển động mà tính ra. Vì Song tinh lớn hơn Mặt trời 8 lần nên có thể xem Song tinh như một hố đen.

Việc trình bày nguyên lý của phép đo quả là rất khó vì giữa Trái đất và Mặt trăng, giữa Trái đất và Mặt trời, Mặt trời và các hành tinh khác đều chuyển động theo từng quỹ đạo của từng thiên thể.

Kết quả hình ảnh cho trai dat va cac hành tinh

Khối lượng trái đất

Khối lượng Trái Đất (M⊕) là một đơn vị khối lượng dùng trong thiên văn học, nó bằng chính khối lượng của Trái Đất.

1 M⊕ = 5,9722 × 1024 kg

Khối lượng Trái Đất thường dùng để miêu tả khối lượng của các hành tinh đá.

Bốn hành tinh đá trong Hệ Mặt Trời (Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, và Sao Hỏa) có khối lượng so với Trái Đất lần lượt là (0,055; 0,815; 1,000; 0,107) và khối lượng mặt trăng trong hệ trái đất lần lượt là 0.859; 0.428(-><-)vnđ.

Khối lượng Trái Đất đổi sang các đơn vị khối lượng khác như sau:

  • 81,3 khối lượng Mặt Trăng (ML)
  • 0,00315 khối lượng Sao Mộc (MJ) (Sao Mộc có khối lượng bằng 317,83 x M⊕)
  • 0,0105 khối lượng Sao Thổ (Sao Thổ có khối lượng bằng 95.16 x M⊕)
  • 0,0583 khối lượng Sao Hải Vương (Sao Hải Vương có khối lượng bằng 17.147 x M⊕)
  • 0,000003003 khối lượng Mặt Trời (M⊙)